Những từ tiếng Anh có nguồn gốc từ tiếng Nhật

Ngôn ngữ Nhật Bản    • Sep 22, 2020

Bài: JG

Có khá nhiều từ trong từ điển tiếng Anh là bắt nguồn và du nhập từ ngôn ngữ của các quốc gia khác. Trong đó, một số từ bắt nguồn từ tiếng Nhật cũng xuất hiện trong từ điển tiếng Anh dưới dạng Romaji. Bên cạnh những từ phổ biến như tsunami (sóng thần), ramen, sushi… những từ có bắt nguồn từ tiếng Nhật sau đây sẽ khiến bạn ngạc nhiên. 

Tycoon - tài phiệt

Theo từ điển tiếng Anh Oxford, “tycoon” được định nghĩa là: “một người giàu có, quyền lực trong kinh doanh hoặc ngành công nghiệp”. Từ này bắt nguồn từ một từ gốc tiếng Nhật được sử dụng rộng rãi vào thế kỷ 19 là “taikun - 大君" với nghĩa gốc là “chúa tể vĩ đại”. Cụ thể, thời gian vào những năm 1857 - 1868, khi những thương nhân nước ngoài đến Nhật, họ đã dùng từ này để gọi các tướng quân Nhật Bản.

Ngày nay, từ tycoon được dùng phổ biến, một số người dùng để gọi ông chủ, một số lại dùng để gọi ai đó quyền lực và nổi tiếng trong lĩnh vực của họ.

tài phiệt
Những người giàu có quyền lực. (Ảnh: moneycrashers.com)
/banner

Skosh - một ít

Theo định nghĩa của từ điển Oxford, “skosh” có nghĩa là: “một lượng nhỏ, một ít”. Từ này bắt nguồn từ một từ tiếng Nhật là “Sukoshi - 少し" cũng có nghĩa là “một ít, một chút”. “Sukoshi” được rút ngắn bởi các quân nhân Hoa Kỳ đóng quân tại Nhật Bản sau Thế chiến thứ hai. Sau đó, trong Chiến tranh Triều Tiên, những người lính có vóc dáng nhỏ nhắn thường được đặt biệt danh là "Skosh." Hiện nay, từ này được sử dụng với từ loại danh từ hoặc trạng từ.

Soy - đậu nành

Mặc dù đậu nành có xuất xứ từ Trung Quốc nhưng từ “soy” (hoặc “soya”) dùng để chỉ đậu nành trong tiếng Anh là bắt nguồn từ tiếng Nhật “shoyu” (醤油). Từ “shoyu” xuất hiện tại Nhật Bản từ thế kỷ 16, dùng để chỉ gia vị nước tương. Sự du nhập này được cho là bắt nguồn từ nhà triết học John Locke. Trong ghi chép của ông được viết vào năm 1976, ông đã đề cập đến hai loại xốt phổ biến đến từ Đông Ấn là xốt xoài và shoyu. Thời điểm đó, ông viết “shoyu” là “saio”, dần dà từ này được rút gọn lại thành “soy” hoặc “soya” như bây giờ.

đậu nành
Từ "soy" hay "soya" có nguồn gốc từ "shoyu". (Ảnh: Beauty Glimse)

Bokeh - mờ, nhòe

Theo từ điển Oxford, “bokeh” được định nghĩa cụ thể là: “chất lượng hình ảnh của các vùng ngoài tiêu điểm của ảnh chụp, đặc biệt khi được hiển thị bởi một ống kính cụ thể.” “Bokeh” xuất phát từ “boke” (暈け hoặc ボ ケ) có nghĩa là "mờ, sương mù" trong tiếng Nhật, hoặc “boke-aji - ボケ味" - chất lượng mờ.

Từ “bokeh” trở nên phổ biến từ năm 1997, khi biên tập viên chính thức của tờ Photo Technique lúc ấy, ông Mike Johnston đã viết 3 bài viết về chủ đề này cho số phát hành tháng 5 - 6/1997. Theo đó, ông đã thay đổi ký tự so với từ gốc để có cách phát âm chính xác cho những người nói tiếng Anh. Đến năm 1998, từ ngữ “bokeh” đã chính thức xuất hiện trong những quyển sách nhiếp ảnh.

mờ nhòe
Bokeh là từ dùng nhiều trong nhiếp ảnh. (Ảnh: Honor)

Honcho - lãnh đạo

Từ “honcho” được định nghĩa là: “nhóm trưởng hoặc quản lý của một nhóm nhỏ”, “người phụ trách”. “Honcho” xuất phát từ một từ trong tiếng Nhật là “hancho - 班長" có nghĩa là “nhóm trưởng” hoặc "lớp trưởng". Từ này được các binh sĩ từng đóng quân tại Nhật trong Thế chiến thứ hai sử dụng và mang về Mỹ. Những năm 1940, “honcho” là từ không chính thống được các binh sĩ thuộc quân đội Mỹ dùng để gọi cấp trên của họ. Ngày nay, từ “honcho” có thể được dùng để gọi giám đốc điều hành của một công ty.

kilala.vn

padding
padding
padding
padding
padding
padding
KILALA vol.43

Chỉ từ 220.000 VND, bạn sẽ nhận được 4 số Kilala giao tận nhà và một trong những phần quà hấp dẫn.

KILALA vol.42

KILALA vol.42

KILALA vol.41

KILALA vol.41

KILALA vol.40

KILALA vol.40

KILALA vol.39

KILALA vol.39

KILALA vol.38

KILALA vol.38

KILALA vol.37

KILALA vol.37

KILALA vol.36

KILALA vol.36

KILALA vol.35

KILALA vol.35

KILALA vol.34

KILALA vol.34

KILALA vol.33

KILALA vol.33

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của KILALA để cập nhật những thông tin Nhật Bản mới nhất

go Top