7 ngôn ngữ cơ thể phổ biến của người Nhật

Video Nhật Bản    • Jul 30, 2020

Bạn có bao giờ thắc mắc liệu ngôn ngữ cơ thể tại Nhật Bản có giống với Việt Nam hay không và đâu là những cử chỉ ngôn ngữ cơ thể mà người Nhật thường sử dụng?

Cũng giống như Việt Nam và nhiều quốc gia khác, Nhật Bản cũng có một số các cử chỉ để diễn tả hành động hoặc để nhắc đến vài điều tế nhị như tiền bạc. Hãy cùng Kilala xem hết video này để khám phá một số cử chỉ mà người Nhật thường hay sử dụng và thử xem bạn đoán được bao nhiêu trên 7 cử chỉ này của người Nhật nha!

Cử chỉ 1: いいえ、そんなことないです。(Iie,sonna koto nai desu)

Cử chỉ này được dùng khi bạn muốn phủ nhận một vấn đề gì đó và muốn người nghe chú ý rằng điều họ vừa nói không đúng đâu. Bạn chỉ cần vừa nói vừa phẩy phẩy tay qua lại trước mặt là sẽ thành cử chỉ này.

Câu tiếng Nhật dùng kèm thường sẽ là:

いいえ、そんなことないです。(iie, sonnakotonaidesu)
いいえ、ちがいます。(iie, chigaimasu)

/banner

Cử chỉ 2: わたし? (Watashi?)

Người Nhật rất thường hay sử dụng cử chỉ này khi muốn xác nhận lại "Bạn đang nói về tôi phải không?" bằng cách chỉ ngón trỏ vào ngay mũi.

Cử chỉ 3: これ(お金)が必要ですね。(Kore ga hitsuyou desu ne)

Cử chỉ này thường được dùng khi nhắc về tiền bạc một cách tế nhị. Khi người nói không muốn thẳng thừng đề cập đến chữ "tiền bạc", họ sẽ làm dấu hiệu này khi trò chuyện và dùng những câu nói gián tiếp hơn. Ví dụ như: "Vậy còn vấn đề này thì sao?", trong đó, "vấn đề này" tức là vấn đề tiền bạc. Hoặc là "cái này" thì cần thiết phải không? Tất nhiên " cái này" cũng chính là nhắc đến tiền bạc.

Cử chỉ 4: だめですよ。(Dame desu yo)

Đây là cử chỉ thể hiện sự phản đối. Khi dùng cử chỉ này, người Nhật thường nói kèm với các câu như だめですよ tức là không được đâu, hoặc ばつです (batsudesu) tức là sai rồi.

Cử chỉ 5: すみません、とおります。(Sumimasen, toori masu)

Những người Nhật trẻ tuổi thường ít khi dùng cử chỉ này, tuy nhiên trước đây nó từng là một trong những cử chỉ phổ biến nhất ở Nhật. Khi bạn đi ngang qua mặt mọi người bên trong rạp chiếu phim hay khán đài sân vận động, bạn sẽ làm động tác giơ tay ra phía trước và nói すみません、とおります có nghĩa là "Xin lỗi, cho tôi qua", đồng thời vừa đi vừa cúi người thấp xuống để tránh làm mất tầm nhìn của những người này.

Cử chỉ 6: お会計お願いします。(Okaikei onegaishimasu)

Cử chỉ này dùng để thay thế cho câu "お会計お願いします", nghĩa là "làm ơn thanh toán", được dùng khi nhân viên nhà hàng đang đứng ở xa và bạn không muốn gọi lớn tiếng. Để thực hiện cử chỉ này, bạn chỉ cần dùng 2 ngón trỏ bắt chéo nhau là được.

Cử chỉ 7: オッケーです。(Okkei desu)

Đây là một cử chỉ hết sức đáng yêu, thể hiện sự đồng ý, chấp thuận. Cử chỉ này thường được dùng đối với bạn bè hoặc những người thân thiết. Bạn có thể vừa làm vừa nói  (okkedesu), nghĩa là ok nha hoặc (seikai) nghĩa là đúng rồi!!

Hi vọng với một số cử chỉ, ngôn ngữ cơ thể này sẽ giúp bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật một cách tự nhiên hơn, đáng yêu hơn và gần gũi hơn nhé!

kilala.vn

padding
padding
padding
padding
padding
padding
KILALA vol.43

Chỉ từ 220.000 VND, bạn sẽ nhận được 4 số Kilala giao tận nhà và một trong những phần quà hấp dẫn.

KILALA vol.42

KILALA vol.42

KILALA vol.41

KILALA vol.41

KILALA vol.40

KILALA vol.40

KILALA vol.39

KILALA vol.39

KILALA vol.38

KILALA vol.38

KILALA vol.37

KILALA vol.37

KILALA vol.36

KILALA vol.36

KILALA vol.35

KILALA vol.35

KILALA vol.34

KILALA vol.34

KILALA vol.33

KILALA vol.33

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của KILALA để cập nhật những thông tin Nhật Bản mới nhất

go Top